Công cụ kỹ thuật miễn phí
Bộ phiên dịch điện trở cách điện động cơ
Giải thích kết quả kiểm tra điện trở cách điện theo tiêu chuẩn IEEE Std 43. Tính toán điện trở cách điện tối thiểu chấp nhận được, giá trị hiệu chỉnh nhiệt độ, chỉ số phân cực và các khuyến nghị về xu hướng.
Diễn giải
Điện trở cách điện tối thiểu (IEEE 43)
Theo tiêu chuẩn IEEE Std 43, điện trở cách điện tối thiểu được khuyến nghị trong 1 phút ở 40 °C là:
Ở đâu kV là điện áp định mức tính bằng kilovolt. Đối với động cơ 4160V: R_min = 4,16 + 1 = 5,16 MΩ.
⚠️ Scope of the kV + 1 rule: IEEE Std 43 recommends kV + 1 MΩ for windings made before about 1970. For most form-wound windings made after about 1970 the recommended minimum is 100 MΩ, and for random-wound stators rated below 1 kV it is 5 MΩ. For modern form-wound machines, judge the corrected IR against 100 MΩ rather than the kV + 1 value used below.
Reference note: IEEE Std 43-2013 is Inactive-Reserved (since 2024); revision project P43 is in progress.
Hiệu chỉnh nhiệt độ
Điện trở cách điện tăng gấp đôi khi nhiệt độ giảm 10 °C. Để chuẩn hóa về 40 °C:
Đối với phép đo ở 25 °C: C_T = 0,5^((40−25)/10) = 0,5^1,5 = 0,354. Vì vậy, giá trị đo được 500 MΩ ở 25 °C sẽ trở thành 177 MΩ ở 40 °C.
Chỉ số phân cực (PI)
| Giá trị PI | Tình trạng cách điện |
|---|---|
| < 1,0 | Nguy hiểm — không được cấp điện |
| 1,0 – 2,0 | Đáng nghi ngờ |
| 2,0 – 4,0 | Tốt |
| > 4.0 | Xuất sắc |
Điện áp thử nghiệm được khuyến nghị (IEEE 43)
| Điện áp định mức của động cơ | Điện áp thử nghiệm DC |
|---|---|
| < 1000 V | 500 V một chiều |
| 1000 – 2500 V | 500 – 1000 V DC |
| 2501 – 5000 V | 1000 – 2500 V DC |
| 5.001 – 12.000 V | 2500 – 5000 V DC |
| > 12.000 V | 5.000 – 10.000 V DC |
⚠️ Quan trọng: Một chỉ số IR đơn lẻ ít có ý nghĩa hơn so với xu hướng. Luôn so sánh với các chỉ số trước đó được đo trong điều kiện tương tự. Sự sụt giảm đột ngột (>50%) đáng báo động hơn là giá trị thấp nhưng ổn định.
Thiết bị và phần mềm cân bằng tại hiện trường chuyên nghiệp. Được sử dụng tại hơn 50 quốc gia.