Công cụ kỹ thuật miễn phí
Máy tính khe hở bên trong ổ trục
Tra cứu khe hở hướng tâm bên trong của ổ bi lăn theo đường kính lỗ và cấp khe hở theo tiêu chuẩn ISO 5753-1. Bao gồm các cấp C2, CN, C3, C4 và C5.
Results
Tất cả các loại khe hở cho đường kính lỗ khoan đã chọn
| Lớp học | Tối thiểu (μm) | Tối đa (μm) | Điểm giữa (μm) |
|---|
Kiểm tra nội bộ là gì?
Khe hở trong của ổ bi là tổng khoảng cách mà một vòng bi có thể di chuyển tương đối so với vòng bi kia theo hướng xuyên tâm. Nó được định nghĩa bởi tiêu chuẩn ISO 5753-1 đối với các ổ bi lăn hướng tâm.
Khe hở được quy định dưới dạng một phạm vi (từ tối thiểu đến tối đa) cho mỗi nhóm đường kính lỗ và cấp khe hở. Khe hở thực tế của ổ bi được sản xuất nằm trong phạm vi này.
Các lớp thông quan
| Lớp học | Description | Sử dụng điển hình |
|---|---|---|
| C2 | Ít hơn bình thường | Trục chính chính xác, ứng dụng độ ồn thấp |
| CN | Bình thường (mặc định) | Máy móc đa năng, điều kiện tiêu chuẩn |
| C3 | Cao hơn bình thường | Động cơ điện, máy bơm, nhiệt độ cao |
| C4 | Lớn hơn C3 | Các khớp nối có độ can thiệp cao, nhiệt độ cao |
| C5 | Lớn hơn C4 | Nhiệt độ rất cao, các khớp nối có độ ép lớn. |
Ảnh hưởng của độ vừa vặn và nhiệt độ
Khe hở khi lắp đặt (khi vận hành) luôn nhỏ hơn khe hở khi chưa lắp đặt do:
- Lắp ghép kiểu ép chặt — Độ khít của trục làm giãn vòng trong, giảm khe hở
- Nhiệt độ — Vòng trong thường nóng hơn vòng ngoài
Ví dụ thực tế
Được cho: d = 50 mm, Cấp độ an toàn = C3
Theo bảng ISO 5753-1 (đường kính lỗ khoan từ 40–50 mm):
Thông quan C3: 20 – 43 μm
Trung điểm: (20 + 43) / 2 = 31,5 μm
⚠️ Lưu ý: Bảng này áp dụng cho ổ bi hướng tâm (rãnh sâu, tiếp xúc góc). Ổ bi lăn, ổ bi lăn côn và ổ bi lăn cầu có bảng khe hở khác nhau theo tiêu chuẩn ISO 5753-1.
Các thiết bị và phần mềm cân bằng hiện trường chuyên nghiệp. Đạt được chứng nhận ISO ngay tại chỗ. Được sử dụng tại hơn 50 quốc gia.