Công cụ kỹ thuật miễn phí #057
Bộ phân loại hư hỏng ổ trục
Công cụ nhận dạng loại hư hỏng ổ trục tương tác theo tiêu chuẩn ISO 15243. Chọn các triệu chứng trực quan bạn quan sát được, và nhận được kiểu hư hỏng có thể xảy ra, nguyên nhân gốc rễ và các hành động khắc phục.
Chẩn đoán
Sáu hạng mục chính
| Loại | Mã ISO 15243 | Các loại phụ |
|---|---|---|
| 1. Mệt mỏi | 5.1 | Khởi phát từ dưới lòng đất, khởi phát từ bề mặt |
| 2. Mặc | 5.2 | Có tính mài mòn, kết dính (bôi trơn) |
| 3. Ăn mòn | 5.3 | Ăn mòn do độ ẩm, ăn mòn do ma sát |
| 4. Ăn mòn điện | 5.4 | Dòng điện quá mức, rò rỉ dòng điện (rãnh). |
| 5. Biến dạng dẻo | 5.5 | Quá tải, vết lõm (hiện tượng brinell) |
| 6. Nứt và gãy | 5.6 | Gãy cưỡng bức, gãy do mỏi, nứt do nhiệt |
ISO 15243 classifies rolling bearing damage into six main categories: fatigue, wear, corrosion, electrical erosion, plastic deformation, and cracking/fracture.
Fatigue spalling is the expected end-of-life failure. Premature failures are most often caused by contamination, inadequate lubrication, and improper mounting.
Fatigue shows material flaking in the loaded zone (develops over time). Brinelling shows permanent indentations matching rolling element spacing (single overload event).
Stray currents from VFD-driven motors cause characteristic fluting patterns. Use insulated bearings or shaft grounding rings to prevent it.
Proper lubrication, contamination control, correct mounting, alignment, and vibration monitoring are the key prevention measures.
Các quy trình được mô tả trên trang này đã được đội ngũ Vibromera phát triển và thử nghiệm thực địa bằng Balanset-1A, một máy cân bằng hai kênh cầm tay kiêm máy phân tích rung động dùng để cân bằng rotor tại chỗ.
Máy phân tích rung động chuyên nghiệp để giám sát tình trạng ổ trục. Phát hiện hư hỏng sớm.