Công cụ kỹ thuật miễn phí
Bộ chuyển đổi độ nhám bề mặt
Chuyển đổi giữa các giá trị Ra, Rz, cấp độ nhám (N1–N12) và CLA/AA microinch. Bao gồm mô tả độ hoàn thiện bề mặt và các quy trình gia công điển hình.
Kết quả
| Lớp học | Ra (μm) | Rz (μm) | CLA (μin) | Mô tả | Quy trình điển hình |
|---|---|---|---|---|---|
| N1 | 0.025 | 0.1 | 1 | Bề mặt bóng như gương | Hoàn thiện siêu mịn, đánh bóng |
| N2 | 0.05 | 0.2 | 2 | Bề mặt bóng như gương | Hoàn thiện siêu mịn, đánh bóng |
| N3 | 0.1 | 0.4 | 4 | Rất mượt mà | Mài bóng, đánh bóng |
| N4 | 0.2 | 0.8 | 8 | Trơn tru | Mài mịn, đánh bóng |
| N5 | 0.4 | 1.6 | 16 | Trơn tru | Nghiền mịn |
| N6 | 0.8 | 3.2 | 32 | Khỏe | Mài, tiện tinh |
| N7 | 1.6 | 6.3 | 63 | Khỏe | Tiện, phay |
| N8 | 3.2 | 12.5 | 125 | Trung bình | Tiện, phay |
| N9 | 6.3 | 25 | 250 | Độ nhám trung bình | Gia công thô |
| N10 | 12.5 | 50 | 500 | Thô | Gia công thô |
| N11 | 25 | 100 | 1000 | Rất thô ráp | Đúc, rèn |
| N12 | 50 | 200 | 2000 | Rất thô ráp | Đúc, rèn, cắt bằng ngọn lửa |
Ra — Độ nhám trung bình cộng
Ra là giá trị trung bình cộng của các giá trị tuyệt đối của độ lệch biên dạng so với đường trung bình, được đo trên chiều dài đánh giá:
Ra là thông số độ nhám được sử dụng phổ biến nhất trên toàn thế giới. Nó cho biết tổng quan về kết cấu bề mặt nhưng có thể che khuất các đỉnh hoặc đáy riêng lẻ.
Rz — Chiều cao tối đa của biên dạng
Rz là giá trị trung bình của độ sâu nhám riêng lẻ từ năm đoạn lấy mẫu liên tiếp. Nó nhạy cảm hơn với các đỉnh và đáy bất thường:
Chuyển đổi gần đúng
ℹ️ Lưu ý: Công thức xấp xỉ Rz ≈ 4×Ra là một hướng dẫn sơ bộ cho các bề mặt gia công thông thường. Tỷ lệ thực tế phụ thuộc vào hình dạng biên dạng bề mặt và quy trình gia công, và có thể nằm trong khoảng từ 3 đến 8.
Chuyển đổi CLA / AA
CLA (Centre Line Average) và AA (Arithmetic Average) là các thuật ngữ cũ hơn dùng để chỉ Ra, được biểu thị bằng microinch. 1 μm = 39,37 μin.
⚠️ Quan trọng: Các chuyển đổi giữa Ra và Rz chỉ mang tính chất gần đúng. Đối với các ứng dụng quan trọng, hãy đo trực tiếp thông số cụ thể được yêu cầu trong bản đặc tả.
Thiết bị và phần mềm cân bằng tại hiện trường chuyên nghiệp. Được sử dụng tại hơn 50 quốc gia.
Nikolai Shelkovenko
Nikolai Shelkovenko là kỹ sư phân tích rung động, đồng thời là người sáng lập và tổng giám đốc của Vibromera. Hơn 15 năm qua, ông cân bằng thiết bị quay ngay tại hiện trường chứ không phải trên bàn thử: máy nghiền thực bì, quạt công nghiệp, máy nghiền đá, máy ly tâm, trục và trục chính. Chính từ công việc đó mà các thiết bị Balanset ra đời — chúng được thiết kế như một công cụ mà chuyên gia có thể mang tới tận máy và sử dụng một mình ngay tại chỗ, chứ không phải thiết bị phòng thí nghiệm. Vibromera được thành lập năm 2017 và từ năm 2023 đặt trụ sở tại Porto, Bồ Đào Nha. Toàn bộ việc phát triển, lắp ráp và hỗ trợ dòng Balanset đều diễn ra tại đây. Thiết bị chủ lực là Balanset-1A, máy phân tích cầm tay dùng cho cân bằng một và hai mặt phẳng và cho chẩn đoán rung động. Nikolai trực tiếp tham gia hỗ trợ khách hàng, xử lý các ca cân bằng khó và phát triển phần mềm. Ông làm việc với khách hàng trên toàn thế giới, bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.