Công cụ kỹ thuật miễn phí
Bộ chuyển đổi độ cứng
Chuyển đổi giữa các thang đo độ cứng Rockwell HRC, Brinell HB, Vickers HV và Rockwell HRB. Dựa trên dữ liệu chuyển đổi ASTM E140 với phép nội suy tuyến tính.
Kết quả
Dải HRC (Thép tôi cứng)
| HRC | Điện áp cao | HB | Rm (MPa) |
|---|---|---|---|
| 20 | 238 | 228 | ~787 |
| 25 | 255 | 243 | ~838 |
| 30 | 279 | 266 | ~918 |
| 35 | 331 | 311 | ~1073 |
| 40 | 392 | 360 | ~1242 |
| 45 | 458 | 421 | ~1452 |
| 50 | 542 | 484 | ~1670 |
| 55 | 595 | 544 | ~1877 |
| 60 | 697 | — | — |
| 65 | 832 | — | — |
Dòng thép HRB (Thép mềm)
| HRB | Điện áp cao | HB | Rm (MPa) |
|---|---|---|---|
| 60 | 107 | 105 | ~362 |
| 70 | 120 | 118 | ~407 |
| 80 | 141 | 138 | ~476 |
| 90 | 171 | 166 | ~573 |
| 100 | 210 | 202 | ~697 |
ℹ️ Lưu ý: Các giá trị giữa các mục trong bảng được tính toán bằng phương pháp nội suy tuyến tính. Các giá trị HB trên HRC 55 thường không được đo (vật liệu quá cứng đối với đầu đo dạng bi). Ước tính độ bền kéo chỉ áp dụng cho thép cacbon và thép hợp kim.
Độ cứng Rockwell (HRC / HRB)
Thử nghiệm Rockwell đo lường... độ sâu thâm nhập Dưới tải trọng lớn hơn so với tải trọng ban đầu. Phương pháp này nhanh, dễ dàng và được sử dụng rộng rãi trong sản xuất.
- HRC — Đầu đo độ cứng hình nón kim cương (Brale), tải trọng chính 150 kgf. Phạm vi: 20–70 HRC. Dùng cho thép đã tôi cứng.
- HRB — Bi thép 1/16″, tải trọng chính 100 kgf. Phạm vi: 20–100 HRB. Dùng cho thép mềm hơn, đồng thau, nhôm.
Độ cứng Vickers (HV)
Sử dụng đầu đo hình chóp kim cương với tải trọng thay đổi (1–120 kgf). Đo lường đường chéo của vết lõm. Sản phẩm phù hợp với mọi độ cứng, từ rất mềm đến rất cứng.
Độ cứng Brinell (HB)
Sử dụng bi vonfram cacbua 10 mm với tải trọng 3000 kgf (đối với thép). Đo lường... đường kính của vết lõm. Thích hợp nhất cho các vật liệu có cấu trúc hạt thô như vật đúc.
Xấp xỉ độ bền kéo
⚠️ Quan trọng: Mối quan hệ Rm ≈ 3,45 × HB chỉ mang tính chất gần đúng và chỉ đúng với thép cacbon và thép hợp kim trong khoảng ~100–400 HB. Không sử dụng cho thép không gỉ, gang, kim loại màu hoặc thép đã tôi cứng trên ~55 HRC.
Ví dụ thực tế
Được cho: Độ cứng đo được = 45 HRC
Theo bảng ASTM E140: HRC 45 ≈ HV 458 ≈ HB 421
Độ bền kéo ước tính: Rm ≈ 3,45 × 421 = ~1.452 MPa
Thiết bị và phần mềm cân bằng tại hiện trường chuyên nghiệp. Được sử dụng tại hơn 50 quốc gia.
Nikolai Shelkovenko
Nikolai Shelkovenko là kỹ sư phân tích rung động, đồng thời là người sáng lập và tổng giám đốc của Vibromera. Hơn 15 năm qua, ông cân bằng thiết bị quay ngay tại hiện trường chứ không phải trên bàn thử: máy nghiền thực bì, quạt công nghiệp, máy nghiền đá, máy ly tâm, trục và trục chính. Chính từ công việc đó mà các thiết bị Balanset ra đời — chúng được thiết kế như một công cụ mà chuyên gia có thể mang tới tận máy và sử dụng một mình ngay tại chỗ, chứ không phải thiết bị phòng thí nghiệm. Vibromera được thành lập năm 2017 và từ năm 2023 đặt trụ sở tại Porto, Bồ Đào Nha. Toàn bộ việc phát triển, lắp ráp và hỗ trợ dòng Balanset đều diễn ra tại đây. Thiết bị chủ lực là Balanset-1A, máy phân tích cầm tay dùng cho cân bằng một và hai mặt phẳng và cho chẩn đoán rung động. Nikolai trực tiếp tham gia hỗ trợ khách hàng, xử lý các ca cân bằng khó và phát triển phần mềm. Ông làm việc với khách hàng trên toàn thế giới, bằng bất kỳ ngôn ngữ nào.